Anh văn thiếu nhi - Anh văn Trẻ em

Hỗ trợ online

Ms. Thúy
Hotline:
0933.44.58.54

Time and date

(Thời gian và ngày tháng)

 

Ngày tháng và thời gian trong Tiếng Anh là những khái niệm cơ bản mà chúng ta cần nắm vững khi bắt đầu học Tiếng Anh. Bài viết này sẽ cho các em cái nhìn tổng quan về cách nói chúng trong Tiếng Anh.

1. Từ vựng về ngày và tháng

- Trong Tiếng Anh, Date là ngày tháng.

 - Danh sách tên các thứ trong tuần tiếng Anh được viết tuần tự là

7 days of the week Cách nói về ngày tháng và thời gian trong Tiếng Anh (P.1)

Các ngày trong tuần

Monday : Thứ Hai

Tuesday : Thứ Ba

Wednesday : Thứ Tư

Thursday : Thứ Năm

Friday : Thứ Sáu

Saturday : Thứ Bảy

Sunday : Chủ Nhật

 ***Đặc biệt Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của các từ này.

Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…

- Danh sách tên các tháng trong năm bao gồm

January : Tháng Giêng

February : Tháng Hai

March : Tháng Ba

April : Tháng Tư

May : Tháng Năm

June : Tháng Sáu

July : Tháng Bảy

August : Tháng Tám

September : Tháng Chín

October : Tháng Mười

November : Tháng Mười Một

December : Tháng Mười Hai

226 Cách nói về ngày tháng và thời gian trong Tiếng Anh (P.1)

Các tháng trong năm

 - Các từ sau được dùng để nói về thời gian

day : ngày

week : tuần

month : tháng

day of week : ngày trong tuần, thứ

year : năm

yesterday : hôm qua

today : hôm nay

tomorrow : ngày mai

2. Cách nói ngày tháng 

- Để viết ngày người Anh viết theo dạng:

Thứ + , + Tháng + Ngày (Số thứ tự) + , + Năm

Ví dụ:

Monday, November 21st, 1992

(Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992)

 - Để đọc số ghi năm không đọc theo cách đọc số bình thường mà bốn chữ số được chia đôi để đọc.

 Ví dụ:

1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two

1880 = 18 và 80 = eighteen eighty

 
Bạn phải là "Học viên Trung Tâm Anh Ngữ Thần Đồng Việt" mới xem được Video!